← Quay lại danh sách bài luyện tập
Write NO MORE THAN THREE WORDS for each answer.
Short Answer · Exercise 05 · Tối đa 3 từ
Track 5 – Crime 1
Nghe đoạn ghi âm và trả lời các câu hỏi ngắn bên dưới.
0:000:00
What is the most common crime in the UK?
1
1
What two forms of theft does the policewoman mention?
2
2
What should people leave in the hotel?
3
3
What kind of mobile is popular with thieves?
4
4
Transcript
Good morning. Thank you for inviting me to talk to you today. I like speaking to students, especially when there’s a chance of making their lives a bit safer. Just to start, does anyone know what the most common crime is? No? Well, theft is the most common crime in the UK. There are various kinds of theft. For instance, robbery, when a thief takes something away from someone personally. Like, when you’re walking in the street and someone grabs your handbag or your mobile and runs away. That’s robbery. Another form of theft is burglary, when a thief breaks into your house and steals your property.
OK. Now I’d like to go on to talk about safety on holiday. You probably know that when you’re on holiday abroad, you’re in much more danger of being robbed. This is because you probably don’t know the country very well. For example, you might not realise that you’re in a dangerous area. One of the things you can do to protect yourself is to keep your passport and money in the safe in the hotel. You can always go back and get them if you need them. Another thing you can do is take an old mobile with you on holiday. These new smartphones are very popular with thieves all over the world. It’s safer just to take an old one.
Bản dịch
Chào buổi sáng. Cảm ơn bạn đã mời tôi nói chuyện với bạn ngày hôm nay. Tôi thích nói chuyện với sinh viên, đặc biệt là khi có cơ hội giúp cuộc sống của họ an toàn hơn một chút. Để bắt đầu, có ai biết tội phạm phổ biến nhất là gì không? Không? Chà, trộm cắp là tội phạm phổ biến nhất ở Anh. Có nhiều loại trộm cắp. Ví dụ, trộm cướp, khi một tên trộm lấy đi một thứ gì đó từ cá nhân một người nào đó. Giống như khi bạn đang đi bộ trên phố và ai đó giật lấy túi xách hoặc điện thoại di động của bạn và bỏ chạy. Đó là một vụ cướp. Một hình thức trộm cắp khác là trộm, khi kẻ trộm đột nhập vào nhà bạn và lấy trộm tài sản của bạn.
OK. Bây giờ tôi muốn tiếp tục nói về sự an toàn trong kỳ nghỉ. Bạn có thể biết rằng khi đi nghỉ ở nước ngoài, bạn có nguy cơ bị cướp nhiều hơn. Điều này là do bạn có thể không biết rõ về quốc gia này. Ví dụ: bạn có thể không nhận ra rằng mình đang ở trong một khu vực nguy hiểm. Một trong những điều bạn có thể làm để bảo vệ mình là cất hộ chiếu và tiền của bạn trong két an toàn trong khách sạn. Bạn luôn có thể quay lại và lấy nếu cần. Một điều khác bạn có thể làm là mang theo một chiếc điện thoại di động cũ trong kỳ nghỉ. Những chiếc điện thoại thông minh mới này rất phổ biến với những tên trộm trên toàn thế giới. Sẽ an toàn hơn khi mang theo một cái cũ.
Từ vựng
- safe (adj): an toàn
- common (adj): phổ biến
- crime (n): sự phạm tội
- theft (n): trộm cắp
- robbery (n): cướp
- thief (n): tên trộm
- take something away: lấy cái đi mất
- personally (adv): cá nhân
- grab (v): giật
- handbag (n): túi xách
- run away: chạy đi mất
- burglary (n): trộm
- break into your house: đột nhập vào nhà
- steal (v): lấy trộm
- property (n): tài sản
- abroad (adv): nước ngoài
- in danger: gặp nguy hiểm
- to be robbed: bị cướp
- dangerous (adj): nguy hiểm
- protect yourself: bảo vệ chính mình
- safe (n): két sắt
