← Quay lại danh sách bài luyện tập
Write NO MORE THAN THREE WORDS AND/OR A NUMBER for each answer.
Short Answer · Exercise 04 · Tối đa 3 từ và/hoặc số
Track 4 – Festivals
Nghe đoạn ghi âm và trả lời các câu hỏi ngắn bên dưới.
0:000:00
What else are the students going to research?
1
1
How many countries do they know of where festivals involve water?
2
2
What three meanings can water have?
3
3
What do water festivals celebrate?
4
4
How are the Carnival and the seasons linked?
5
5
Transcript
Mmm … yes, that makes sense. Er … did you look into any other festivals?
Yes, we did! What we’re planning to do is more research into water festivals. We found that in Asian countries, where there aren’t any carnival celebrations, there are still festivals that involve people splashing each other with water. Actually, we’ve found references to them in Burma, Thailand, Vietnam, China and Japan. But we also found a reference to a water festival in Mexico. So, we thought we’d look into that a bit more and see if we can find any similarities between these countries.
Umm … I mean, we realised that water is more than just a way of cooling people down in hot weather. It also has a lot of different religious meanings and purposes. For instance, we found that, in some societies, water can mean life, or wealth, or just luck.
Yes … and another thing we found out is that these water festivals often celebrate the beginning of the new year, just like the original celebrations hundreds of years ago before the carnival. So … umm up to now, we’ve found that the carnival and the seasons are linked by ancient traditions and that water plays an important part in the celebrations.
Bản dịch
Mmm… vâng, điều đó có lý. Ơ… bạn có xem lễ hội nào khác không?
Vâng chúng em có! Những gì chúng em dự định làm là nghiên cứu thêm về lễ hội nước. Chúng em nhận thấy rằng ở các quốc gia châu Á, nơi không có lễ hội hóa trang nào, vẫn có những lễ hội liên quan đến việc mọi người té nước vào nhau. Trên thực tế, chúng em đã tìm thấy các tài liệu tham khảo đến chúng ở Miến Điện, Thái Lan, Việt Nam, Trung Quốc và Nhật Bản. Nhưng chúng em cũng tìm thấy một điểm liên quan đến lễ hội té nước ở Mexico. Vì vậy, chúng em nghĩ rằng chúng em sẽ xem xét vấn đề đó thêm một chút và xem liệu chúng em có thể tìm thấy bất kỳ điểm tương đồng nào giữa các quốc gia này hay không.
Umm… Ý em là, chúng em nhận ra rằng nước không chỉ là một cách để giải nhiệt cho con người trong thời tiết nóng nực. Nó cũng có rất nhiều ý nghĩa và mục đích tôn giáo khác nhau. Ví dụ, chúng em nhận thấy rằng, trong một số xã hội, nước có thể có nghĩa là cuộc sống, sự giàu có, hoặc chỉ là may mắn.
Vâng… và một điều nữa mà chúng em phát hiện ra là những lễ hội té nước này thường tổ chức vào đầu năm mới, giống như những lễ kỷ niệm nguyên thuỷ cách đây hàng trăm năm trước lễ hội hóa trang. Vì vậy… ừm cho đến nay, chúng em nhận thấy rằng lễ hội hóa trang và các mùa được liên kết bởi các truyền thống cổ xưa và nước đóng một phần quan trọng trong các lễ kỷ niệm.
Từ vựng
- makes sense: có lý
- festival (n): lễ hội
- research (n) (v): nghiên cứu
- Asian countries (n): các quốc gia châu Á
- carnival celebrations: lễ hội hoá trang
- splashing each other with water: tạt nước vào nhau
- similarity (n): sự giống nhau
- cool people down: làm mát
- religious meanings and purposes: những mục đích và ý nghĩa tôn giáo
- wealth (n): sự giàu có
- luck (n): sự may mắn
- celebrate (v): ăn mừng
- original (adj): ban đầu
- season (n): mùa
- link (v): kết nối
- ancient (adj): cổ đại
- tradition (n): truyền thống
- play an important part in: đóng vai trò quan trọng trong vấn đề gì
