ĐỘNG TỪ KHUYẾT THIẾU · BÀI 23A1 · ~12 phút
Can / could
Can / could
can = có thể, biết (khả năng bây giờ, xin phép, nhờ). could = đã có thể (khả năng trong quá khứ), lời nhờ lịch sự hơn, hoặc điều có thể xảy ra nhưng không chắc.
+S + can / could + V (nguyên mẫu)I can swim.
She could read at 4.
She could read at 4.
−S + can’t / couldn’t + VHe can’t drive.
?Can / Could + S + V?Can you help me? — Sure.
Mẹo nhớ: sau can / could luôn là V nguyên mẫu, không thêm s, không có to. Ai cũng dùng chung can / could.
SƠ ĐỒ NHỚ NHANHcan hay could? Chỉ cần 1 câu hỏi
1
Bạn muốn nói điều gì?
Sau can / could luôn là V nguyên mẫu.
Khả năng bây giờcan
can · can’t
She can speak English well.Khả năng ngày xưacould
could · couldn’t
I could ride a bike when I was five.Nhờ, xin phépcan / could
could lịch sự hơn
Can I use your pen?Nói về tương lai dùng will be able to: I will be able to drive next year.
Khi nào dùng?
1
can: khả năng ở hiện tại
She can speak English well.Cô ấy nói tiếng Anh giỏi.
I can’t swim.Tôi không biết bơi.
2
can / could: xin phép, nhờ (could lịch sự hơn)
Can I use your pen?Mình dùng bút của bạn được không?
Could you open the door, please?Anh làm ơn mở giúp cửa được không ạ?
3
could: khả năng trong quá khứ / có thể (không chắc)
I could ride a bike when I was five.Hồi 5 tuổi tôi đã biết đi xe đạp.
The phone is ringing. It could be Mom.Điện thoại reo. Có thể là mẹ.
Ý nghĩa nhanh
can · có thể, biết (bây giờ)can’t · không thể, không biếtcould · đã có thể (ngày xưa); làm ơn… (lịch sự)couldn’t · đã không thểbe able to · = can (dùng được với mọi thì)
can / could ở các dạng khác
Tương lai: will be able toI will be able to drive next year.
Bị động: can / could be + V3It can be done. (Bài 22)
Lỗi người mới hay mắc
Câu hỏi với can / could không dùng do / does: chỉ cần đưa can / could lên đầu câu.
Luyện tập 20 câu
Phần A: chọn 1 trong 2 · Phần B: chọn đáp án đúng · Phần C: tự viết
